Rilson Gasket
Công ty TNHH Ningbo Rilson Neal Neating Vật liệu, là dành riêng để đảm bảo an toàn và đáng tin cậy Hoạt động của các hệ thống niêm phong chất lỏng, cung cấp khách hàng công nghệ niêm phong thích hợp giải pháp.
Rò rỉ có thể nhìn thấy: Rò rỉ môi chất (dầu, khí, nước, v.v.) xảy ra ở kết nối đường ống hoặc mặt bích và không thể loại bỏ được sau khi siết chặt các bu lông.
Phương pháp phát hiện: Thoa nước xà phòng để kiểm tra bọt khí hoặc sử dụng máy dò rò rỉ hồng ngoại.
Thất bại trong kiểm tra áp suất:
Trong quá trình kiểm tra áp suất hệ thống, mức giảm áp suất vượt quá tiêu chuẩn (chẳng hạn như giảm >10% trong vòng 15 phút).
Biến dạng hoặc vết nứt vĩnh viễn: Bề mặt miếng đệm xuất hiện các vết nứt, cong vênh hoặc xuyên tâm (đặc biệt phổ biến trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao).
Vết nứt tôn kim loại: Cấu trúc tôn bị đứt một phần hoặc tách rời giữa các lớp (thường gặp ở gioăng kim loại nhiều lớp).
Rỉ sét/ăn mòn hóa học nghiêm trọng: Lớp kim loại bị ăn mòn với diện tích >30% hoặc lớp trám phi kim loại (như than chì, PTFE) bị nghiền thành bột và bong ra. Các tình huống có nguy cơ cao: môi trường axit (pH < 4), môi trường hydro sunfua (H₂S). Sự mài mòn ở nhiệt độ cao: quá trình oxy hóa và đổi màu bề mặt miếng đệm (chẳng hạn như làm xanh thép không gỉ), cacbon hóa (miếng đệm than chì) hoặc rão kim loại.
Tuổi thọ sử dụng vượt quá: Sử dụng liên tục vượt quá tuổi thọ khuyến nghị của nhà sản xuất (thường là 3 đến 5 năm, rút ngắn xuống còn 1 đến 2 năm trong điều kiện nhiệt độ cao). Nâng cấp điều kiện làm việc: Áp suất và nhiệt độ hệ thống vượt quá định mức của miếng đệm (chẳng hạn như thiết kế ban đầu là 1,6 MPa, hiện yêu cầu 2,5 MPa).
Yêu cầu siết chặt nhiều lần: Cùng một miếng đệm cần được siết chặt nhiều lần do độ kín kém (chẳng hạn như siết chặt > 3 lần trong vòng 1 năm). Tốc độ bật lại do nén không đủ: Tốc độ bật lại của gioăng sau khi nén là < 40% (các gioăng mới thường là > 60%), dẫn đến lực bịt kín giảm.
Thay đổi bề mặt mặt bích hoặc bu lông: Thay đổi vật liệu mặt bích/xử lý bề mặt (ví dụ: FF phẳng thành RF lồi) hoặc điều chỉnh tải trước bu lông.
Kiểm tra bằng mắt: Sau khi tháo rời, quan sát xem miếng đệm có vết lõm, vết nứt hoặc ăn mòn không đều hay không (xem Hình 1).
Đo kích thước: Dùng thước cặp để kiểm tra độ mòn độ dày (nếu độ giảm độ dày lớn hơn 15% thì cần phải thay thế).
Kiểm tra độ kín: Sau khi lắp đặt lại, thực hiện kiểm tra độ kín khí/thủy lực và ghi lại tốc độ rò rỉ.
Phân tích vật liệu: Lấy mẫu các miếng đệm bị ăn mòn nghiêm trọng và thực hiện phân tích phổ năng lượng EDS để xác định tổn thất nguyên tố.